Công ty TNHH một mình tao

Bài này mang tính chất vui và giúp các bạn mới tiếp xúc với đời có thêm thông tin. Mọi góp ý mang tính xây dựng đừng ném đá nhé. Vào bài thôi

Công ty TNHH một mình tao: là cách nói vui của Công ty TNHH MTV (Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên) – Xem thêm công ty TNHH là gì

Vì sao lại có cách gọi như vậy? Do công ty TNHH 1 thành viên có 1 chủ sở hữu và không bắt buột phả có nhân viên, công nhân, lao động… nên nhiều công ty chỉ có duy nhất chủ công ty – Một mình.

Tao: là cách tự xưng thân thương giữa mối quan hệ thân thiết.

Công ty TNHH Một Thành Viên: là loại công ty một người sở hữu và chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả hoạt động kinh doanh của công ty. Trong loại công ty này, chủ sở hữu sẽ tự chịu trách nhiệm về tất cả nợ và các khoản phải trả của công ty.

Công ty TNHH Một Thành Viên thường được lựa chọn bởi những người muốn kinh doanh một mình vì đơn giản hóa quy trình đăng ký và quản lý, và chi phí thấp hơn so với các loại công ty khác. Tuy nhiên, chủ sở hữu sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về tất cả hoạt động kinh doanh và tài sản cá nhân của họ cũng có thể bị tấn công trong trường hợp xảy ra sự cố kinh doanh.

Công ty TNHH một mình tao
Công ty TNHH một mình tao

2. Công ty một mình tao

Vậy câu hỏi là tại sao thành lập Công ty TNHH một mình tao? Do nhiều nguyên nhân và 10 lý do thành lập công ty TNHH

Riêng trường hợp này mình có thể kể đến 2 nguyên nhân chính.

  • Xuất hóa đơn và ký hợp đồng với công ty khác
  • Vay vốn ngân hàng

Trên đây là 2 nguyên nhân mình hay thấy và tiếp xúc nhất. Ngoài ra, 1 trường hợp nữa là sân sau của các công ty khác (cái này mình xin không nói chi tiết – Do có nhiều góc khuất)

3. Công ty TNHH 1 mình tao

Thành lập công ty TNHH 1 mình tao khá đơn giản bạn có thể tham khảo Thành lập công ty TNHH

  • Với cơ chế 1 chủ, nên các hồ sơ thành lập, hoạt động và bán lại công ty vô cùng đơn giản.
  • Tuy nhiên công ty vẫn phải hoàn thành nghĩa vụ thuế như bao công ty khác
  • Thuế môn bài hàng năm
  • Do vậy không phải công ty một mình là không phải nộp và kê khai thuế
  • Các công ty này thường thuê dịch vụ kế toán để hoàn thành khai báo, đóng thuế đúng hạn

4. Một vài các từ chuyên dụng trong công ty

Ngoài khái nhiệm vui công ty TNHH một mình tao thì trong công ty còn có nhiều khái niệm khác bạn có thể tìm hiểu:

  1. Tài sản: Tài sản là tất cả các vật liệu, tiền, cổ phiếu, nhà đất hoặc bất kỳ tài sản gì mà một công ty hoặc cá nhân có thể sở hữu hoặc sử dụng để đạt được mục tiêu kinh doanh hoặc tài chính.
  2. Nguồn Vốn: Nguồn vốn là tất cả các nguồn tài chính mà một công ty hoặc tổ chức có thể sử dụng để hoạt động kinh doanh của mình. Nó bao gồm các nguồn vốn như tiền gửi, vay tiền, cổ phiếu, bất động sản và các nguồn vốn từ những người đầu tư hoặc chủ đầu tư. Nguồn vốn giúp các công ty mua sắm tài sản, mở rộng hoạt động, đầu tư vào các dự án mới và trả nợ cho các khoản vay.
  3. Doanh thu: Doanh thu là tổng số tiền mà một công ty hoặc tổ chức nhận được từ việc kinh doanh của họ. Doanh thu được tính bằng tổng số tiền bán hàng hoặc dịch vụ của công ty
  4. Lợi nhuận: Lợi nhuận là số tiền còn lại sau khi trừ đi tất cả chi phí kinh doanh của một công ty hoặc doanh nghiệp. Nó đo lường khả năng tăng trưởng và tài chính của công ty. Lợi nhuận có thể được sử dụng để tăng cơ sở vật chất, mua lại cổ phiếu hoặc trả lãi cho các cổ đông.
  5. Sản phẩm: Sản phẩm là một đồ vật, dịch vụ hoặc một hợp đồng kinh doanh mà một công ty sản xuất hoặc cung cấp để kiếm lợi nhuận từ các khách hàng. Sản phẩm có thể là một sản phẩm cụ thể, như một điện thoại di động hoặc một sản phẩm tương đối, như dịch vụ thẩm định tài chính.
  6. Nhân viên: Nhân viên là từ chỉ một người làm việc tại một công ty hoặc tổ chức. Nhân viên có thể có một loại hình công việc cụ thể hoặc một chức danh cụ thể trong công ty, và họ được trả lương cho công việc mà họ làm. Nhân viên cần phải tuân thủ các quy định và chính sách của công ty, và họ cũng cần phải hoạt động theo các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng công việc.
  7. Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu là số tiền hoặc tài sản được đầu tư bởi chủ sở hữu của công ty để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của công ty. Vốn này có thể đến từ việc bán cổ phiếu hoặc tài sản cá nhân của chủ sở hữu, hoặc từ các khoản vốn đầu tư từ các nhà đầu tư ngoài. Vốn chủ sở hữu là một yếu tố quan trọng trong tài chính của một công ty và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển và tăng trưởng của công ty trong tương lai.
  8. Khách hàng: Khách hàng là một đối tượng mua hàng hoặc dùng dịch vụ của một công ty. Khách hàng là nguồn tiền và lợi nhuận cho công ty, vì vậy đối với một công ty thành công, quản lý khách hàng là một yếu tố rất quan trọng.
  9. Chứng từ: Chứng từ là tài liệu hợp lệ về quản lý tài chính của công ty, ghi nhận các giao dịch kinh doanh và tài chính của công ty. Các loại chứng từ phổ biến bao gồm hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi, bảng kê tài khoản và báo cáo tài chính.
  10. Vốn pháp định: Vốn pháp định là số tiền hoặc tài sản được gắn vào công ty theo quy định của pháp luật (vốn tối thiểu theo quy định). Đây là một yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của công ty và cần được bảo đảm an toàn và hợp pháp.
  11. Giá vốn: Giá vốn là một chỉ số cho biết mức độ chi phí của một tài sản hoặc một hoạt động kinh doanh. Nó bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất, bao gồm cả nguyên vật liệu, nhân công, giá vật tư, giá thuê máy móc và các chi phí khác. Giá vốn của một sản phẩm hoặc dịch vụ được sử dụng để tính toán lợi nhuận và xác định giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ.
  12. Chi phí: Chi phí là một khoản chi tiêu của một công ty, tổ chức hoặc cá nhân cho các hoạt động kinh doanh hoặc các hoạt động khác. Chi phí có thể bao gồm chi phí nhân công, chi phí hàng hóa, chi phí dịch vụ, chi phí quảng cáo, chi phí xuất nhập khẩu, chi phí phát triển sản phẩm, chi phí hạ tầng, v.v. Mục đích của việc tính chi phí là để xác định mức độ chi tiêu và tính toán lợi nhuận của công ty.
  13. Chủ sở hữu: Chủ sở hữu là tổ chức hoặc cá nhân có quyền sở hữu, quản lý và sử dụng tài sản của một doanh nghiệp hoặc tổ chức. Họ có thể là chủ sở hữu của một công ty hoặc một tổ chức tài chính. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm về tài chính, quản lý và phát triển của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
  14. Nhà cung cấp: Nhà cung cấp là cá nhân hoặc tổ chức cung cấp các sản phẩm hoặc dịch vụ cho công ty hoặc doanh nghiệp khác. Nhà cung cấp cần cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng, chất lượng, giá và thời hạn giao hàng.
  15. Thuế GTGT: là tên viết tắt của thuế giá trị gia tăng, là một loại thuế được áp dụng trên giá trị tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ được bán tại một quốc gia. GTGT được tính và thu từ người bán và giữ lại trên tổng giá trị của hóa đơn bán hàng. Tiền GTGT đóng góp vào tài khoản quốc gia và được sử dụng để chi trả cho các chi phí của chính phủ.
  16. Thuế TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp, được tính trên lợi nhuận của công ty (thường là 20%)
  17. Thuế TNCN: là thuế thu nhập cá nhân, là phần thu nhập cao hơn mức miển trừ đóng thuế và có mức thuế lũy tiến tăng dần
  18. Thuế môn bài: hay còn gọi là lệ phí môn bài, thuế này được đóng hằng năm vào trước 30/01
  19. BHXH: là Bảo hiểm xã hội, Công ty và người lao động có nghĩa vụ tham gia bảo hiểm xã hội và được trích từ % lương theo quy định.

Hy vọng qua bài viết công ty TNHH một mình tao đã giúp các bạn vui và có thêm thông tin mình cần.

Kiến thức về công ty TNHH
Kiến thức về công ty TNHH

CongtyTNHH.VN – nơi chia sẽ kiến thức về công ty TNHH

🎯 Hãy ỦNG HỘ CongtyTNHH.vn 🎯🙏 bằng cách share và nhấn vào quảng cáo.

4.9/5 - (111 bình chọn)

Công ty TNHH Kế Toán Vạn Phúc

Dịch vụ thành lập công ty tại vĩnh long
icon zalo
0823 369 333 gọi điện thoại
Scroll to Top